115 Chu Văn An, Quận Bình Thạnh
Hồ Chí Minh
0962.49.6002
0906.66.7174
info@azhost.vn
support@azhost.vn

Chữ ký số là gì? Ứng dụng vớicác Công ty

Chữ ký số là gì? Ứng dụng vớicác Công ty
by

Chữ ký điện tử là gì? Có đa dạng góc độ để khái niệm, ở đây chúng tôi sẽ định nghĩa ở góc độ những Doanh nghiệp đang dùng chứng thư số để kê khai thuế.

Dịch vụ chữ ký số còn được gọi là chứng thư số là một con dấu để xác nhận văn bản này là của của Doanh nghiệp sử dụng để ký vào các báo cáo, văn bản mà DN giao dịch đặc biệt là với Cơ quan thuế, hải quan và Bảo Hiểm.

Chữ Ký Số Online

Hiện giờ ở Việt Nam có 9 nhà cung cấp Chữ ký số Viettel giá rẻ, fpt, bkav, ck, vina, newtel, nacencomm và safe. Những nhà sản xuất này được cấp phép sản xuất dịch vụ này và hỗ trợ kê khai thuế là đại lý cấp 1 sản xuất cho các nhà phân phối này. Trong Công ty, người dùng sở hữu thể sử dụng chữ ký điện tử để kê khai thuế qua mạng, Kê khai thương chính điện tử và vừa rồi chữ ký số còn được sử dụng để giao dịch trong lĩnh vực Bảo hiểm.

Chứng thư số sở hữu dạng hình như một chiếc USB được gọi là USB Token. Chứ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Thông báo sở hữu trong chữ ký điện tử

  • Tên của Doanh nghiệp bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
  • Số hiệu của chữ ký điện tử (số seri)
  • Thời hạn có hiệu lực của chữ ký điện tử
  • Tên của công ty chứng nhận chữ ký số (Ví du: VNPT-CA)
  • Chứng thư số của đơn vị chứng nhận chữ ký điện tử.
  • Những thư giảm thiểu về mục tiêu, phạm vi sử dụng của chứng số.
  • Các hạn chế về trách nhiệm của đơn vị chế tạo dịch vụ chứng thực chứng thư số.
  • Những nội dung cấp thiết khác theo quy định của Bộ thông tin Truyền Thông.

Chứng thư số là cặp khóa đã được mã hóa dữ liệu gồm thông tin công ty & mã số thuế của Công ty, dùng để ký thay cho chữ ký thường nhật , được ký trên các loại văn bản và tài liệu số như : word, excel, pdf….., những tài liệu này sử dụng để nộp thuế qua mạng, khai hải quan điện tử và thực hiện những giao dịch điện tử khác.

Cơ sở Pháp lý của Chữ ký số?

Ngày 29/11/2005 Chính phủ đã ban hành Luật giao dịch điện tử; Quy định khía cạnh thi hành Luật mua bán điện tử về chứng thư số và dịch vụ chứng thực chứng thư số tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 ; khi tiến hành giao dịch điện tử trong hoạt động công cùng, người dùng là cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp phải sử dụng chứng thư số công cùng do doanh nghiệp phân phối dịch vụ chứng nhận chứng thư số công cộng cấp. Công đoạn sử dụng chữ ký điện tử bao gồm 2 quá trình

  • Tạo chữ ký (sử dụng khóa bí mật để ký số)
  • Kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai có hợp lệ hay không).

Đánh giá chữ ký số?

Lúc giao dịch điện tử, người nhận buộc phải đánh giá được tính pháp lý của chứng thư số của người giao dịch với mình gửi tới.
Việc đánh giá là so sánh tính đồng nhất của khóa công khai trên chứng thư số của người gửi tới với khóa công khai của Nhà cung ứng dịch vụ chứng thực chứng thư số công cùng lưu trữ trên Hệ thống máy chủ của trung tâm chứng thực chứng thư số nhà nước (Root Certification Authority) thuộc Bộ thông báo – Truyền thông

Chứng thư số sử dụng để làm gì?

chu-ky-so-dong-thap-346x346.jpg

Chữ ký điện tử sở hữu thể sử dụng thay thế chữ ký tay trong tất cả các ví như kinh doanh thương nghiệp điện tử trong môi trường số.

Chữ ký số đảm bảo giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay (đối với cá nhân) và tương đương con dấu & chữ ký của người đại diện (đối với công ty, doanh nghiệp).

Bạn có thể sử dụng chứng thư số trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để các đối tác, người mua của bạn biết có yêu cầu phải bạn là người gửi thư không.

Bạn có thể dùng dụng chữ ký điện tử này để đầu tư chứng khoán trực tuyến, giao dịch hàng trực tuyến, sở hữu thể dùng để thanh toán online, chuyển tiền trực tuyến mà không sợ bị mất trộm tiền như với đối với các account VISA, Master.

Bạn sở hữu thể dùng với các áp dụng chính phủ điện tử, những cơ quan quốc gia trong ngày mai sẽ xây dựng việc với dân chúng hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần làm cho thủ tục hành chính hay xin một xác nhận của cơ quan quốc gia bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào loại và ký số vào để gửi là xong.

Bạn sở hữu thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan hải quan và tiến hành thông quan trực tuyến mà không buộc phải in ấn những tờ kê khai, đóng dấu của công ty rồi sau đó chạy xe đến cơ thuế quan để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi đến vài tiếng đồng hồ có khi đến cả ngày để nộp tờ khai.

Bạn sở hữu thể dùng chứng thư số với các ứng dụng quản lý của Tổ chức của mình với chừng độ tin cậy, bảo mật và chuẩn xác cao hơn siêu phổ biến.

Bạn cũng có thể dụng chữ ký điện tử để ký giao kèo với các đối tác xây dựng ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà không cần gặp nhau, chỉ cần ký vào file giao kèo và gửi qua email.

Điểm tốt của chữ ký điện tử

Khả năng xác định nguồn cội

Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ sở hữu người chủ của khóa biết. Để sử dụng chữ ký điện tử thì văn bản phải được mã hóa hàm băm (thường có độ dài nhất mực và ngắn hơn văn bản). Sau ấy dùng khoá bí hiểm của người chủ khóa để mã hóa, lúc đó ta được chữ ký số. Lúc cần đánh giá, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Trường hợp hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận sở hữu thể tin tưởng rằng văn bản đấy phát xuất từ người sở hữu khóa bí ẩn.

Tính chất không thể phủ nhận

Trong kinh doanh, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi. Để ngăn phòng ngừa khả năng này, bên nhận sở hữu thể đề xuất bên gửi yêu cầu phải gửi theo kèm chữ ký điện tử với văn bản. Khi sở hữu tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cớ để bên thứ ba giải quyết.

Tính toàn vẹn

Cả hai bên tham dự vào giai đoạn thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản ko bị sửa đổi trong lúc truyền vì trường hợp văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và ngay thức thì bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung đối với bên thứ ba.

nen-dung-chu-ky-so-nao-202x202.png

Tính bảo mật của Chữ ký số?

Về công nghệ khoa học của chữ ký điện tử là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong ấy phần quan trọng nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Khoa học này đảm bảo chứng thư số lúc được một các bạn nào đấy tạo ra là độc nhất vô nhị, chẳng thể mạo được và chỉ sở hữu người có khóa bí ẩn mới có thể tạo ra được chứng thư số ấy (đã được chứng minh về mặt kỹ thuật mã hóa).

Tại sao yêu cầu phải dùng chữ ký số?

Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế sở hữu hiệu lực: các DN yêu cầu phải kê khai nộp thuế qua mạng. Cụ thể như sau:

Khoản 4, Điều 1, Luật số 21/2012/QH 13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thì trách nhiệm của người nộp thuế sở hữu bổ sung như sau: “Nếu người nộp thuế là đơn vị buôn bán tại địa bàn sở hữu cơ sở hạ tầng về kỹ thuật thông báo yêu cầu phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo kèm quy định của luật pháp về thương mại điện tử.

Kê khai thuế qua mạng bản tính là việc gửi những Tờ khai thuế đã được kết xuất ra file *.pdf từ phần mềm HTKK lên website http://kekhaithue.gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế. Để có thể gửi file, mỗi Tổ chức cần có một account đăng nhập và một chứng thư số sử dụng để “ký” lên các file trước lúc nhấn nút “Gửi tờ khai”.

Account đăng nhập thì được Tổng cục Thuế cấp miễn phí tổn sau lúc hoàn tất các bước ra đời nhưng “Chữ ký số” thì phải mua của những đơn vị được phép phân phối chữ ký điện tử (VNPT, FPT, VINA, Viettel…). Vì vậy, muốn thực hiện được việc kê khai thuế qua mạng, DN bắt yêu cầu phải sử dụng chứng thư số.


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *